简体中文
繁體中文
English
Pусский
日本語
ภาษาไทย
Tiếng Việt
Bahasa Indonesia
Español
हिन्दी
Filippiiniläinen
Français
Deutsch
Português
Türkçe
한국어
العربية
اردو
Lãi suất cho vay tiếp tục tăng, lên tới 10,7%/năm
Lời nói đầu: Lãi suất cho vay bình quân tháng 8/2026 tăng lên 8,4-10,7%/năm, lãi suất huy động thực tế vượt 9%/năm, trong bối cảnh Fed tăng lãi suất và tín dụng tăng gần 10%. WikiFX tổng hợp.

Lãi suất cho vay bình quân tại các ngân hàng Việt Nam trong tháng 8/2026 đã tăng lên mức 8,4-10,7%/năm, cao hơn mức 8,3-10,5%/năm của tháng 7 liền trước, theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước. Đây là tháng thứ hai liên tiếp lãi suất cho vay tăng, phản ánh hiệu ứng dây chuyền từ việc các ngân hàng đẩy mạnh tăng lãi suất huy động nhằm bù đắp chi phí vốn. Ở chiều ngược lại, lãi suất huy động thực tế tại nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đã vượt ngưỡng 9%/năm, thậm chí lên tới 9,4-9,46%/năm với các khoản tiền gửi lớn hoặc tham gia chương trình ưu đãi.
Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng ở mức 0,1-0,2%/năm; kỳ hạn 1 đến dưới 6 tháng là 4,1-4,6%/năm; kỳ hạn 6 đến 12 tháng dao động 6,5-8%/năm; trên 12 đến 24 tháng là 6,1-7,6%/năm và trên 24 tháng ở mức 7,2-8,1%/năm. Tiền gửi USD được duy trì ở mức 0%/năm với cả cá nhân và tổ chức.
Tuy nhiên, mặt bằng lãi suất huy động thực tế cao hơn đáng kể. ACB dẫn đầu với 7,6%/năm ở kỳ hạn 6 tháng, 7,7%/năm ở 9 tháng và 7,8%/năm ở 12 tháng. Sacombank, LPBank, Bac A Bank, SaigonBank và MBV cũng niêm yết từ 7%/năm tại một hoặc nhiều kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Thực tế, LPBank, SHB, HDBank, MSB, MB, MBV, Vikki đang áp dụng mức 8,5-9,2%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng, và với lãi suất thỏa thuận, mức hưởng có thể cao hơn tùy số tiền, kỳ hạn và khả năng thương lượng.
Ở chiều cho vay, lãi suất bình quân của nhóm ngân hàng thương mại Nhà nước và cổ phần với các khoản vay mới và dư nợ cũ trong tháng 8 ở mức 8,4-10,7%/năm. BIDV và Vietcombank công bố lãi suất cho vay bình quân khoảng 7,4-7,6%, trong khi Eximbank, KienlongBank, MBV dao động 8,4-9,5%. Lãi suất cho vay bình quân không phản ánh hoàn toàn mức khách hàng thực tế phải trả, do còn phụ thuộc ngân hàng, mục đích vay, thời hạn, tài sản bảo đảm và chương trình ưu đãi. Khảo sát thực tế cho thấy nhóm Big4 cho vay 9-10,5%, còn nhà băng tư nhân có thể lên đến 12%, thậm chí 12-15%/năm. Riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân với lĩnh vực ưu tiên ở mức khoảng 4%/năm, tương đương mức tối đa theo quy định.
Đà tăng lãi suất là kết quả của nhiều yếu tố tác động đồng thời. Nhu cầu tín dụng phục hồi mạnh khi kinh tế Việt Nam tăng trưởng 8,18% trong nửa đầu năm 2026. Tính đến ngày 22/8/2026, tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 9,91% so với cuối năm 2025, tổng dư nợ toàn hệ thống vượt 20 triệu tỷ đồng, trong đó hơn 77% phục vụ sản xuất kinh doanh. Tăng trưởng huy động chậm hơn tín dụng tạo khoảng cách cung cầu vốn, buộc các ngân hàng phải tăng lãi suất để thu hút tiền gửi. Áp lực từ việc Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 3,75-4% trong tháng 9/2026 cũng thu hẹp chênh lệch lãi suất VND-USD, gây áp lực lên tỷ giá và hạn chế dư địa nới lỏng tiền tệ.
Trước áp lực đó, Ngân hàng Nhà nước duy trì lãi suất tái cấp vốn 4,5%/năm và lãi suất chiết khấu 3%/năm, đồng thời triển khai linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ. Trong cuộc họp ngày 9/4/2026, Ngân hàng Nhà nước và lãnh đạo các ngân hàng thương mại đã thống nhất kế hoạch giảm lãi suất huy động từ 50 đến 100 điểm cơ bản với các kỳ hạn trên 6 tháng, nhằm thúc đẩy giảm lãi suất cho vay thực tế và hỗ trợ doanh nghiệp.
Về lạm phát, Bộ Tài chính cập nhật ba kịch bản cho năm 2026 với mức tăng lần lượt khoảng 4,5%, 5% và 5,5%, trong khi Ngân hàng Nhà nước dự báo lạm phát bình quân năm 2026 tăng từ 4,8% đến 5,5%. Mức lạm phát bình quân 8 tháng đầu năm 2026 tăng 4,45%, lạm phát cơ bản tăng 4,24%, vẫn trong tầm kiểm soát.
Nguồn tham khảo: Dân trí

Miễn trừ trách nhiệm:
Các ý kiến trong bài viết này chỉ thể hiện quan điểm cá nhân của tác giả và không phải lời khuyên đầu tư. Thông tin trong bài viết mang tính tham khảo và không đảm bảo tính chính xác tuyệt đối. Nền tảng không chịu trách nhiệm cho bất kỳ quyết định đầu tư nào được đưa ra dựa trên nội dung này.
Sàn môi giới
Eightcap
FXTM
IC
Axi
VT Markets
EC markets
Eightcap
FXTM
IC
Axi
VT Markets
EC markets









